BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2020

BDBD.VN – UBND tỉnh Bình Dương vừa mới ban hành Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND về ban hành Bảng giá các loại đất tỉnh Bình Dương năm 2020. Theo Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, từ ngày 1/1/2020, bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2024 được áp dụng chính thức.

Bảng giá đất các loại theo quyết định 36/2019/ QĐ-UBND áp dụng cho giai đoạn 2020 – 2024 được thay cho quyết định số 32/2018/QĐ-UBND của tỉnh. Lấy mốc thời điểm năm 2018 trở lại đây để so sánh, giá đất tại nhiều dự án ở Dĩ An, Thuận An đã có biên độ tăng giá đến 30%, các địa bàn còn lại thì tăng dao động từ 10%-20%.Cụ thể với bảng giá đất

Thủ Dầu Một với sự phát triển đi vào ổn định nên giá đất tại Thủ Dầu Một tăng khoảng 10% so với giá hiện hành.

Thuận An, Dĩ An với sự phát triển mạnh đang chuẩn bị lên thành phổ trực thuộc tỉnh Bình Dương nên giá tăng khoảng 30% so với giá hiện hành.

Bến Cát, Tân Uyên phát triển mạnh mẻ nên giá tăng khoảng 20% so với giá hiện hành.

Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên đang trên đà phát triển giá tăng dao động khoảng 10% đến 18% so với giá hiện hành.

Phú Giáo, Dầu Tiếng chưa có sự chuyển biến mạnh mẻ nền giá chỉ tăng ở mức 10% so với giá hiện hành.

QUY HOACH BINH DUONG - BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
——–

Số: 36/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

——

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 767/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm căn cứ để:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Tính thuế sử dụng đất.

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Điều 2.

1. Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất, gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải quyết.

2. Khi xác định nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể, gặp vướng mắc về giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong thời gian từ 180 ngày trở lên giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

4. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất mà cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong Bảng giá các loại đất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất trong Bảng giá các loại đất hiện hành và giá đất chuyển nhượng phổ biến trên thị trường xây dựng Bảng giá các loại đất bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

5. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra giá đất hàng năm hoặc định kỳ để theo dõi biến động giá đất so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong Bảng giá các loại đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; thay thế Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Các bộ: TC, XD, TNMT, TP;
– Tổng Cục Thuế;
– Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
– TT. TU, TT. HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh, Các Đoàn thể;
– CT, PCT UBND tỉnh;
– Các Sở, Ban ngành; Cục Thuế;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Trung tâm công báo tỉnh;
– Website tỉnh;
– CSDLQG về pháp luật (Sở Tư pháp);
– LĐVP (Lg, Th), CV, TH, HCTC;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

Mai Hùng Dũng

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

 

Điều 1. Quy định chung

1. Phân loại bảng giá các loại đất

a) Bảng giá nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:

– Bảng giá đất trồng lúa.

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác.

– Bảng giá đất trồng cây lâu năm.

– Bảng giá đất rừng sản xuất.

– Bảng giá đất rừng phòng hộ.

– Bảng giá đất rừng đặc dụng.

– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất nông nghiệp khác (bao gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, kể cả các loại nhà khác gắn liền với khu vực chuồng trại để phục vụ cho chăn nuôi; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh).

b) Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:

– Bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị.

– Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan (bao gồm: đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội).

– Bảng giá đất quốc phòng, an ninh.

– Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm: đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác).

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại (kể cả trụ sở; văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm)).

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm).

– Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (bao gồm: đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác).

– Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

– Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh và không kinh doanh.

– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất phi nông nghiệp khác (bao gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở).

c) Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng: là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

Nội dung giải thích cách xác định loại đất quy định tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

2. Nguyên tắc chung xác định giá đất.

a) Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).

b) Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.

c) Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.

d) Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.

3. Một số quy định về xác định giá đất

a) Đường, đoạn đường hoặc lối đi công cộng (kể cả lối đi tự mở) do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư được sử dụng trong Quy định này được gọi chung là đường.

b) Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.

Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường.

c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường bộ đến thửa đất.

d) Trường hợp thửa đất mà có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi HLATĐB của đường được sử dụng để áp giá khi cần xác định giá đất thì phần diện tích đó được áp theo giá đất vị trí 1 (nếu thửa đất tiếp giáp) hoặc giá đất vị trí 2 (nếu thửa đất không tiếp giáp).

đ) Việc phân vị trí áp giá được thực hiện theo từng thửa đất trừ các trường hợp sau được phân vị trí áp giá theo cả khu đất:

– Một hoặc nhiều người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật đất đai cùng sử dụng nhiều thửa đất liền kề.

– Phân vị trí áp giá cho chủ đầu tư các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, khu nhà ở, khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất.

e) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình chữ U, hình chữ F, hình thang ngược, hình tam giác ngược): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.

g) Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì nhân với hệ số 0,8.

h) Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp khi xác định giá đất của thời hạn khác 70 năm theo các quy định pháp luật có liên quan thì được tính theo công thức:

Giá đất theo thời hạn sử dụng đất

=

Giá đất trong bảng giá đất

x

Số năm sử dụng đất

70

i) Trường hợp khi xác định giá các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp.

– Phân loại khu vực:

+ Khu vực 1 (KV1): bao gồm: đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.

+ Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại.

– Phân loại vị trí:

+ Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

+ Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét.

+ Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 2 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

+ Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét hoặc phần thửa đất còn lại sau vị trí 3.

b) Đối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn

– Phân loại khu vực:

+ Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới.

+ Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại.

– Phân loại vị trí: áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều này.

c) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị

– Phân loại đường phố: các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo.

– Phân loại vị trí: áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều này.

d) Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại quy định tại Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này.

5. Cách thức xác định đơn giá đất

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp

– Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại Điều 3 của Quy định này. Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì tính theo công thức:

Đơn giá đất

=

Đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí

x

0,8

– Khu vực và vị trí được xác định theo Khoản 2, 3, 4 Điều này.

b) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

– Công thức tính:

+ Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh:

Đơn giá đất

=

Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí

x

Hệ số (Đ)

x

70%

+ Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp:

Đơn giá đất

=

Đơn giá đất ở chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí

x

Hệ số (Đ)

x

65%

+ Đối với các loại đất còn lại (trừ đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản vẫn áp dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này).

Đơn giá đất

=

Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí

x

Hệ số (Đ)

– Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo Khoản 2, 3, 4 Điều này.

– Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí quy định tại Điều 4 (đối với đất ở tại nông thôn), Điều 5 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 6 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 7 (đối với đất ở tại đô thị), Điều 8 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), Điều 9 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), Khoản 1, 2, 4, 6 và 7 Điều 10 (đối với một số loại đất còn lại thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) của Quy định này.

– Hệ số (Đ) được xác định theo từng tuyến đường quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định và được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sau:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Trang

Phụ lục I, III, V

(đất tại nông thôn – khu vực 1)

Phụ lục II, IV, VI

(đất tại nông thôn – khu vực 2)

Phụ lục VII, VIII, IX

(đất tại đô thị)

1

Thành phố Thủ Dầu Một

01 – 12

2

Thị xã Thuận An

01

01 – 02

12 – 26

3

Thị xã Dĩ An

26 – 39

4

Thị xã Bến Cát

01

02 – 03

39 – 42

5

Thị xã Tân Uyên

01 – 02

03 – 04

42 – 46

6

Huyện Bàu Bàng

02 – 03

04 – 05

46 – 47

7

Huyện Bắc Tân Uyên

03

05 – 06

48 – 49

8

Huyện Phú Giáo

03 – 04

06 – 08

49 – 51

9

Huyện Dầu Tiếng

04 – 05

08 – 10

51 – 55

c) Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và quy định tại Điểm a và b Khoản 5 Điều này để xác định đơn giá đất.

Điều 2. Khu vực đất giáp ranh

1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh

– Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

– Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã trong tỉnh

– Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

– Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

Điều 3. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác

1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:

Huyện, thị xã, thành phố

Loại khu vực

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Thành phố Thủ Dầu Một

Khu vực 1

375

310

270

210

Thị xã Thuận An

Khu vực 1

340

270

220

165

Khu vực 2

310

240

200

155

Thị xã Dĩ An

Khu vực 1

340

270

220

165

Thị xã Bến Cát

Khu vực 1

200

160

130

100

Khu vực 2

150

120

95

75

Thị xã Tân Uyên

Khu vực 1

200

160

130

100

Khu vực 2

150

120

95

75

Huyện Bàu Bàng

Khu vực 1

160

130

105

80

Khu vực 2

120

95

80

70

Huyện Bắc Tân Uyên

Khu vực 1

160

130

105

80

Khu vực 2

120

95

80

70

Huyện Phú Giáo

Khu vực 1

120

90

75

60

Khu vực 2

100

75

65

50

Huyện Dầu Tiếng

Khu vực 1

120

90

75

60

Khu vực 2

100

75

65

50

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

Huyện, thị xã, thành phố

Loại khu vực

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Thành phố Thủ Dầu Một

Khu vực 1

450

380

310

240

Thị xã Thuận An

Khu vực 1

410

320

270

200

Khu vực 2

370

290

240

180

Thị xã Dĩ An

Khu vực 1

410

320

270

200

Thị xã Bến Cát

Khu vực 1

225

180

145

110

Khu vực 2

185

150

120

95

Thị xã Tân Uyên

Khu vực 1

225

180

145

110

Khu vực 2

185

150

120

95

Huyện Bàu Bàng

Khu vực 1

170

135

110

85

Khu vực 2

145

115

95

80

Huyện Bắc Tân Uyên

Khu vực 1

170

135

110

85

Khu vực 2

145

115

95

80

Huyện Phú Giáo

Khu vực 1

125

95

80

65

Khu vực 2

105

80

70

55

Huyện Dầu Tiếng

Khu vực 1

125

95

80

65

Khu vực 2

105

80

70

55

3. Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng:

Huyện, thị xã, thành phố

Loại
khu vực

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Thành phố Thủ Dầu Một

Khu vực 1

190

190

190

190

Thị xã Thuận An

Khu vực 1

165

165

165

165

Khu vực 2

155

155

155

155

Thị xã Dĩ An

Khu vực 1

165

165

165

165

Thị xã Bến Cát

Khu vực 1

100

100

100

100

Khu vực 2

75

75

75

75

Thị xã Tân Uyên

Khu vực 1

100

100

100

100

Khu vực 2

75

75

75

75

Huyện Bàu Bàng

Khu vực 1

80

80

80

80

Khu vực 2

70

70

70

70

Huyện Bắc Tân Uyên

Khu vực 1

80

80

80

80

Khu vực 2

70

70

70

70

Huyện Phú Giáo

Khu vực 1

60

60

60

60

Khu vực 2

50

50

50

50

Huyện Dầu Tiếng

Khu vực 1

60

60

60

60

Khu vực 2

50

50

50

50

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

Huyện, thị xã, thành phố

Loại khu vực

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Thành phố Thủ Dầu Một

Khu vực 1

240

240

240

240

Thị xã Thuận An

Khu vực 1

200

200

200

200

Khu vực 2

180

180

180

180

Thị xã Dĩ An

Khu vực 1

200

200

200

200

Thị xã Bến Cát

Khu vực 1

110

110

110

110

Khu vực 2

95

95

95

95

Thị xã Tân Uyên

Khu vực 1

110

110

110

110

Khu vực 2

95

95

95

95

Huyện Bàu Bàng

Khu vực 1

85

85

85

85

Khu vực 2

80

80

80

80

Huyện Bắc Tân Uyên

Khu vực 1

85

85

85

85

Khu vực 2

80

80

80

80

Huyện Phú Giáo

Khu vực 1

65

65

65

65

Khu vực 2

55

55

55

55

Huyện Dầu Tiếng

Khu vực 1

65

65

65

65

Khu vực 2

55

55

55

55

Điều 4. Bảng giá đất ở tại nông thôn (chi tiết phụ lục I, II kèm theo)

Huyện, thị xã, thành phố

Loại khu vực

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Thị xã Thuận An

Khu vực 1

4.040

2.630

2.220

1.620

Khu vực 2

2.870

1.870

1.580

1.150

Thị xã Bến Cát

Khu vực 1

2.320

1.510

1.280

930

Khu vực 2

1.730

1.120

950

690

Thị xã Tân Uyên

Khu vực 1

2.320

1.510

1.280

930

Khu vực 2

1.730

1.120

950

690

Huyện Bàu Bàng

Khu vực 1

1.800

1.170

990

720

Khu vực 2

1.340

870

740

540

Huyện Bắc Tân Uyên

Khu vực 1

1.800

1.170

990

720

Khu vực 2

1.340

870

740

540

Huyện Phú Giáo

Khu vực 1

950

620

520

380

Khu vực 2

650

420

360

260

Huyện Dầu Tiếng

Khu vực 1

950

620

520

380

Khu vực 2

650

420

360

260

Điều 5. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (chi tiết phụ lục III, IV kèm theo)

Huyện, thị xã, thành phố

Loại khu vực

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Thị xã Thuận An

Khu vực 1

3.230

2.100

1.780

1.300

Khu vực 2

2.300

1.500

1.260

920

Thị xã Bến Cát

Khu vực 1

1.860

1.210

1.020

740

Khu vực 2

1.380

900

760

550

Thị xã Tân Uyên

Khu vực 1

1.860

1.210

1.020

740

Khu vực 2

1.380

900

760

550

Huyện Bàu Bàng

Khu vực 1

1.440

940

790

580

Khu vực 2

1.070

700

590

430

Huyện Bắc Tân Uyên

Khu vực 1

1.440

940

790

580

Khu vực 2

1.070

700

590

430

Huyện Phú Giáo

Khu vực 1

760

500

420

300

Khu vực 2

520

340

290

210

Huyện Dầu Tiếng

Khu vực 1

760

500

420

300

Khu vực 2

520

340

290

210

Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (chi tiết phụ lục V, VI kèm theo)

Huyện, thị xã, thành phố

Loại khu vực

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Thị xã Thuận An

Khu vực 1

2630

1710

1440

1050

Khu vực 2

1870

1220

1030

750

Thị xã Bến Cát

Khu vực 1

1510

980

830

600

Khu vực 2

1120

730

620

450

Thị xã Tân Uyên

Khu vực 1

1510

980

830

600

Khu vực 2

1120

730

620

450

Huyện Bàu Bàng

Khu vực 1

1170

760

640

470

Khu vực 2

870

570

480

350

Huyện Bắc Tân Uyên

Khu vực 1

1170

760

640

470

Khu vực 2

870

570

480

350

Huyện Phú Giáo

Khu vực 1

620

400

340

250

Khu vực 2

420

270

230

170

Huyện Dầu Tiếng

Khu vực 1

620

400

340

250

Khu vực 2

420

270

230

170

Điều 7. Bảng giá đất ở tại đô thị (chi tiết phụ lục VII kèm theo)

1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

Loại 1

37.800

15.120

11.340

7.560

Loại 2

25.300

11.390

8.860

6.580

Loại 3

16.000

8.800

7.200

5.120

Loại 4

10.700

6.420

4.820

3.420

Loại 5

5.300

3.450

2.650

2.120

2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

19.200

10.560

8.640

6.140

Loại 2

14.400

7.920

6.480

4.610

Loại 3

9.600

5.280

4.320

3.070

Loại 4

4.800

3.120

2.400

1.920

Loại 5

3.400

2.210

1.700

1.360

3. Thị xã Dĩ An (các phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

19.200

10.560

8.640

6.140

Loại 2

14.400

7.920

6.480

4.610

Loại 3

9.600

5.280

4.320

3.070

Loại 4

4.800

3.120

2.400

1.920

Loại 5

3.400

2.210

1.700

1.360

4. Thị xã Bến Cát (các phường: Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

13.200

7.260

5.940

4.220

Loại 2

9.200

5.060

4.140

2.940

Loại 3

5.600

3.640

2.800

2.240

Loại 4

3.500

2.280

1.750

1.400

Loại 5

2.100

1.370

1.050

840

5. Thị xã Tân Uyên (các phường: Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên Hưng)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

13.200

7.260

5.940

4.220

Loại 2

9.200

5.060

4.140

2.940

Loại 3

5.600

3.640

2.800

2.240

Loại 4

3.500

2.280

1.750

1.400

Loại 5

2.100

1.370

1.050

840

6. Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

3.200

2.080

1.600

1.280

Loại 2

2.200

1.430

1.100

880

Loại 3

1.600

1.040

800

640

Loại 4

1.400

910

700

560

7. Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

3.200

2.080

1.600

1.280

Loại 2

2.200

1.430

1.100

880

Loại 3

1.600

1.040

800

640

Loại 4

1.400

910

700

560

8. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

6.400

4.160

3.200

2.560

Loại 2

3.600

2.340

1.800

1.440

Loại 3

2.100

1.370

1.050

840

Loại 4

1.400

910

700

560

9. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

6.400

4.160

3.200

2.560

Loại 2

3.600

2.340

1.800

1.440

Loại 3

2.100

1.370

1.050

840

Loại 4

1.400

910

700

560

Điều 8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (chi tiết phụ lục VIII kèm theo)

1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

Loại 1

30.240

12.100

9.070

6.050

Loại 2

20.240

9.110

7.080

5.260

Loại 3

12.800

7.040

5.760

4.100

Loại 4

8.560

5.140

3.850

2.740

Loại 5

4.240

2.760

2.120

1.700

2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

15.360

8.450

6.910

4.920

Loại 2

11.520

6.340

5.180

3.690

Loại 3

7.680

4.220

3.460

2.460

Loại 4

3.840

2.500

1.920

1.540

Loại 5

2.720

1.770

1.360

1.090

3. Thị xã Dĩ An (các phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

15.360

8.450

6.910

4.920

Loại 2

11.520

6.340

5.180

3.690

Loại 3

7.680

4.220

3.460

2.460

Loại 4

3.840

2.500

1.920

1.540

Loại 5

2.720

1.770

1.360

1.090

4. Thị xã Bến Cát (các phường: Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

10.560

5.810

4.750

3.380

Loại 2

7.360

4.050

3.310

2.360

Loại 3

4.480

2.910

2.240

1.790

Loại 4

2.800

1.820

1.400

1.120

Loại 5

1.680

1.090

840

670

5. Thị xã Tân Uyên (các phường: Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên Hưng)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

10.560

5.810

4.750

3.380

Loại 2

7.360

4.050

3.310

2.360

Loại 3

4.480

2.910

2.240

1.790

Loại 4

2.800

1.820

1.400

1.120

Loại 5

1.680

1.090

840

670

6. Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

2.560

1.660

1.280

1.020

Loại 2

1.760

1.140

880

700

Loại 3

1.280

830

640

510

Loại 4

1.120

730

560

450

7. Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

2.560

1.660

1.280

1.020

Loại 2

1.760

1.140

880

700

Loại 3

1.280

830

640

510

Loại 4

1.120

730

560

450

8. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

5.120

3.330

2.560

2.050

Loại 2

2.880

1.870

1.440

1.150

Loại 3

1.680

1.090

840

670

Loại 4

1.120

730

560

450

9. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

5.120

3.330

2.560

2.050

Loại 2

2.880

1.870

1.440

1.150

Loại 3

1.680

1.090

840

670

Loại 4

1.120

730

560

450

Điều 9. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (chi tiết phụ lục IX kèm theo)

1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

Loại 1

24.570

9.830

7.370

4.910

Loại 2

16.450

7.400

5.760

4.280

Loại 3

10.400

5.720

4.680

3.330

Loại 4

6.960

4.180

3.130

2.230

Loại 5

3.450

2.240

1.730

1.380

2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

12.480

6.860

5.620

3.990

Loại 2

9.360

5.150

4.210

3.000

Loại 3

6.240

3.430

2.810

2.000

Loại 4

3.120

2.030

1.560

1.250

Loại 5

2.210

1.440

1.110

880

3. Thị xã Dĩ An (các phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

12.480

6.860

5.620

3.990

Loại 2

9.360

5.150

4.210

3.000

Loại 3

6.240

3.430

2.810

2.000

Loại 4

3.120

2.030

1.560

1.250

Loại 5

2.210

1.440

1.110

880

4. Thị xã Bến Cát (các phường: Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

8.580

4.720

3.860

2.750

Loại 2

5.980

3.290

2.690

1.910

Loại 3

3.640

2.370

1.820

1.460

Loại 4

2.280

1.480

1.140

910

Loại 5

1.370

890

690

550

5. Thị xã Tân Uyên (các phường: Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên Hưng)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

8.580

4.720

3.860

2.750

Loại 2

5.980

3.290

2.690

1.910

Loại 3

3.640

2.370

1.820

1.460

Loại 4

2.280

1.480

1.140

910

Loại 5

1.370

890

690

550

6. Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

2.080

1.350

1.040

830

Loại 2

1.430

930

720

570

Loại 3

1.040

680

520

420

Loại 4

910

590

460

360

7. Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

2.080

1.350

1.040

830

Loại 2

1.430

930

720

570

Loại 3

1.040

680

520

420

Loại 4

910

590

460

360

8. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

4.160

2.700

2.080

1.660

Loại 2

2.340

1.520

1.170

940

Loại 3

1.370

890

690

550

Loại 4

910

590

460

360

9. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

4.160

2.700

2.080

1.660

Loại 2

2.340

1.520

1.170

940

Loại 3

1.370

890

690

550

Loại 4

910

590

460

360

Điều 10. Bảng giá một số loại đất khác

1. Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp áp dụng bằng 65% giá đất ở cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực).

2. Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực).

3. Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh áp dụng bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí, khu vực.

4. Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh áp dụng bằng 70% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực).

5. Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản áp dụng bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí, khu vực.

6. Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực).

7. Bảng giá đất phi nông nghiệp khác áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực).

8. Bảng giá đất chưa sử dụng áp dụng bằng giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực)./.

Xem thông tin chi tiết bảng giá đất tỉnh Bình Dương năm 2020 các tuyến đường tại đây: bang-gia-dat-tinh-binh-duong-2020

Website Security Test